Ai nên thận trọng khi dùng Đàn hương trắng?
Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi, người dị ứng thực phẩm/tinh dầu và người dùng thuốc chống đông nên thận trọng khi dùng Đàn hương trắng, vì chưa có đủ bằng chứng an toàn cho các nhóm này.
811 bài viết
Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi, người dị ứng thực phẩm/tinh dầu và người dùng thuốc chống đông nên thận trọng khi dùng Đàn hương trắng, vì chưa có đủ bằng chứng an toàn cho các nhóm này.
Đàn hương trắng (Santalum album L.) chứa nhiều hoạt chất đa dạng như flavonoid (vicenin-2, vitexin, isovitexin...) và terpenoid (alpha-santalol, beta-santalol), với hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa và kháng vi khuẩn. Tuy nhiên, cơ chế điều hòa phản hồi trước stress môi trường vẫn chưa rõ.
Đàn hương trắng (Santalum album) có thể gây dị ứng ở một số người (0.1–2.4% bệnh nhân dương tính) và chứa hợp chất gây kích ứng như farnesol ở một số loài liên quan. Người dùng nên chọn sản phẩm từ nguồn uy tín, có chứng nhận chất lượng và tham khảo bác sĩ trước khi dùng điều trị bệnh.
Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng khuyến nghị dùng Đàn hương trắng thường xuyên để điều trị bệnh. Các tác dụng chống tiể đường, lipid máu và chống viêm chủ yếu dựa trên nghiên cứu động vật và phòng thí nghiệm, chưa được chứng minh rõ trên người.
Đàn hương trắng (Santalum album L.) là cây thân gỗ nhỏ nhiệt đới ôn hồi, gỗ quý, lá chứa flavonoid (vicenin-2, vitexin...). Công dụng dân gian chữa da, viêm, an thần chưa có bằng chứng khoa học đủ lớn; nên tham khảo bác sĩ trước dùng trị bệnh.
Đàn hương trắng (Santalum album L.) có tác dụng an thần, giảm đường huyết, chống béo phì và hoạt tính kháng nấy, nhưng cần tham khảo bác sĩ trước khi sử dụng do có thể gây dị ứng và độc tính với cá.
Đàn hương trắng (Santalum album L.) có tác dụng giảm đường huyết và giảm lipid máu, thường được dùng truyền thống để hỗ trợ điều trị tiểu đường và hỗ trợ chức năng tiểu tiện, nhưng nên dùng kèm theo hướng dẫn chuyên môn để tránh tác dụng phụ.
Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis L.) là cây có giá trị dược liệu và thực phẩm chức năng tiềm năng nhờ chứa flavonoid, triterpene và quinone, tuy nhiên công dụng chữa bệnh cụ thể chưa được chứng minh rõ ràng trong các nghiên cứu lâm sàng lớn.
Nên thận trọng khi dùng dâm bụt ở thai phụ, phụ nữ mang thai, trẻ em, người già và người có bệnh nền như tiể đường, tim mạch do thiếu bằng chứng lâm sàng và có thể gây sảo rối thai kỳ.
Dâm bụt có thể gây tác dụng phụ như giảm huyết áp, tương tác với thuốc tiểu đường và ảnh hưởng đến đông huyết, nhưng các bằng chứng chủ yếu từ nghiên cứu trên chuột hoặc in vitro chưa có chứng minh lâm sàng rõ ràng ở người.
Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis L.) chứa nhiều hoạt chất như flavonoid dạng catechin, quinone, triterpene và anthocyanin, có tính kháng oxy hóa, chống viêm, ức chế tiểu đường và chống unicellular. Tuy nhiên, công dụng điều trị bệnh chưa được chứng minh rõ ràng qua nghiên cứu lâm sàng lớn.
Bài viết trình bày bằng chứng khoa học hiện có về Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis), bao gồm hợp chất hoạt chất (flavonoid, triterpene, quinone) và tiềm năng chăn nuôi, nhưng công dụng chữa bệnh cụ thể chưa được chứng minh rõ ràng trong nghiên cứu lâm sàng lớn.